Download Bát tự Dụng thần đề yếu.docx PDF

TitleBát tự Dụng thần đề yếu.docx
File Size372.7 KB
Total Pages71
Document Text Contents
Page 35

Mậu Nhâm Mậu Giáp

Tuất Tuất Dần Dần

Tài đến sinh Sát, quý đa số là vũ chức, vận nhập thủy mộc, uy chấn tứ phương.
2. Hung mệnh:

Tân Mậu Mậu Đinh

Mùi Tuất Tuất Tị

Nguyên cục không thủy, là hỏa thổ táo liệt; kim vận không phát, hỏa vận bệnh chết.

『 Tháng 10 』
* Thường lý:
Mậu sinh tháng Hợi, Tài tinh nắm lệnh, điều hậu là gấp, chuyên thủ Bính hỏa; thân
nhược, tất nhiên cũng lấy Bính Ấn là dụng.
* Biến lý:
+ Thân nhược, thấy Bính Giáp cùng thấu, tất nhiên phú quý, Bính thấu Giáp tàng, phú
quý hơi kém.
+ Có Bính không có Giáp, cũng có nhiều y lộc; có Giáp không có Bính, Nhâm thủy sinh
Giáp, Giáp đến khắc thân, là mệnh bần yểu; cho nên Mậu gặp tháng 10, 11, rất xem
trọng Bính.
+ Nguyệt lệnh Tài vượng, nếu Nhâm Quý thấu xuất, là Tài đa thân nhược, can có Mậu
thấu, chi thông sinh vượng, là Tỉ kiên phân Tài, tất nhiên cự phú. Nhưng nguyên cục vẫn
cần có Bính, mới thành thượng cách.
+ Mậu thổ thân cường cục ấm, lại thủ Nguyệt lệnh Nhâm Giáp là dụng, là chân thần đắc
dụng, phú quý không nhẹ.

【 Ví dụ 】
1. Quý mệnh:

Quý Quý Mậu Mậu

Mão Hợi Thìn Ngọ

Tài nhiều dụng Tỉ, trong hành hỏa vận, làm quan Phủ Dõan.
2. Hung mệnh:

Nhâm Tân Mậu Quý

Thìn Hợi Tý Sửu

Địa chi Hợi Tý Sửu hội tụ Bắc phương, Nhâm thủy thấu xuất, Tài tinh rất cường vượng,
Mậu hỏa nhược căn ở Thìn không thể nói Tòng; vận Quý Sửu, gặp phong tật mà tử vong.

『 Tháng 11』

* Thường lý:
Mậu sinh tháng Tý, Tài tinh nắm lệnh, điều hậu là gấp, trước thủ Bính hỏa; Thân nhược,
thấy Bính Giáp xuất can, hoặc chi thấy Thìn Tị, tự nhiều phú quý; thấu Bính tàng Giáp,
cũng hứa phú quý; Tóm lại, Mậu ở mùa đông, điều hậu là gấp, chi thấy một Tị, cũng là
thuộc nhân vật nỗi tiếng.
* Biến lý:
+ Nếu như Nhâm Quý xuất can, là Tài đa thân nhược, chuyên thủ Mậu thổ Tỉ kiên làm
dụng, tất nhiên là đại phú. Nhưng phải được Bính để phối hợp.
+ Nhật nguyên Mậu thổ, nếu chi tụ tứ khố, hỏa thổ lẫn tạp, thân chủ chuyển nhược
thành cường, thì trái lại thủ nguyệt lệnh Quý Tài là dụng, cách có thể phú. Bởi vì Tý

Page 36

không giống Hợi, trong Hợi có Nhâm Giáp, là Tài Sát tương sinh, thân cường đảm nhận,
phú quý lưỡng toàn; nhưng trong Tý chỉ có Tài mà không có Sát, chỉ có hứa là phú. Như
thấy Giáp mộc xuất can, là Tài Sát tương sinh, mới hứa đủ phú quý.

【Ví dụ】
1. Quý mệnh:

Giáp Bính Mậu Nhâm

Tý Tý Tuất Tuất

Điều hậu dụng Bính, thổ dày dụng Giáp, vận giao Đông Nam, lập tức quý hiển.
2. Quý mệnh:

Nhâm Nhâm Mậu Nhâm

Tý Tý Tý Tý

Mậu thổ vô căn, Tài vượng nhi cường, rất chính Tòng Tài cách, Mệnh Thái Sử.

『 Tháng 12』
* Thường lý:
Mậu sinh tháng Sửu, Kiếp tài nắm lệnh; Mậu thông nguyệt khí, nhật chủ không nhược;
Điều hậu là gấp, Bính hỏa là ưu tiên. Thân nhược, được Bính Giáp cùng thấu, mệnh hiển
quý; Bính thấu vô căn, vận nhập Nam phương cũng có phú quý; có Giáp không có Bính,
Sát đến khắc thân, không bần thì yểu. Bính Giáp đều không có, là thường nhân.
* Biến lý:
+ Nếu nguyên cục nhiều hỏa, Mậu hỏa chuyển cường, được một Nhâm thấu, lấy Tài phá
Ấn, trong phú thủ quý.
+ Sửu tàng Kỷ Tân Quý, nếu thấy Tân Quý xuất can, được Bính thấu là dụng, là thổ kim
Thương quan bội Ấn, là cách đại quý.
+ Tứ trụ nhiều thổ, chi tụ tứ khố, biến thành Giá Sắc cách, vẫn thủ Bính Đinh là dụng
thần, tối kị nhập vận Đông phương là nghịch vượng phá cách.

【Ví dụ 】
1. Mệnh tiểu quý:

Bính Tân Mậu Nhâm

Thân Sửu Tuất Tuất

Điều hậu dụng Bính mà gặp Nhâm phá, không có tháng Bính Tân hợp nhất, cách cục tự
kém, may mắn còn có trong Tuất có hỏa mà vận chạy Đông Nam, là mệnh tiểu quý.
2. Bần mệnh:

Quý Ất Mậu Bính

Mão Sửu Tý Thìn

Điều hậu dụng Bính, nhưng Bính hỏa vô căn, càng thất vọng vận chạy Tây Bắc làm tổn
thương Bính, bần mà còn mù mắt.

Kỷ thổ

『 Tháng giêng 』
* Thường lý:
Kỷ sinh tháng Dần, Chính Quan nắm lệnh; dư hàn chưa hết, trước cần Bính sưởi ấm. Mộc

Page 70

Quý Nhâm Quý Nhâm

Tị Tuất Dậu Tuất

Thân cường có thể dụng Quan tinh, Quan không thấu xuất, nhưng là nguyệt lệnh vượng
khí; vận nhập Nam phương, đại quý.

『 Tháng 10 』

* Thường lý:
Quý sinh tháng Hợi, Kiếp tài nắm lệnh, điều hậu là gấp, trước thủ Bính hỏa; Quý ở tháng
Hợi, trong vượng có nhược, bởi vì trong Hợi có Giáp mộc trường sinh, ám hao khí thủy.
Thân cường, dụng Kỷ Sát là tốt, nhưng phải có Bính phụ trợ.
* Biến lý:
+ Nếu trụ thấy Nhâm Tý, thủy biến thành mênh mang cuồn cuộn, thì nên cần Bính Mậu
là dụng, là Tài Quan tương sinh, tất nhiên phú quý.
+ Nếu chi thành thủy cục thủy phương, Quý thủy quá cường, thì lại hỷ thấy Giáp Bính,
càng kỳ diệu là chi ở dưới thấy Dần, trong tàng Bính Giáp là quý.
+ Thân nhược, chuyên thủ Canh Tân, không có Đinh đến phá, có phần phú quý; nhưng
nguyên cục tất phải thấy Bính, hoặc là thấu hoặc là tàng, đều là hữu ích; nếu không, có
tượng thủy lãnh kim hàn, kim thủy bị vô sinh.
+ Tóm lại, thủy ở ba tháng mùa đông, trừ phi cách cục thủ khác mà trở nên phú quý,
nếu không, thì cục không có Bính hỏa, bần tiện là không sai.

Ví dụ:
1. Quý mệnh:

Đinh Tân Quý Giáp

Hợi Hợi Hợi Dần

Bính tàng ở Dần, Đinh thấy ở năm, tứ trụ không hàn, thân vượng có thể dụng Giáp tiết;
vận nhập Nam phương, dụng thần có lực, quý đến Thượng Thư.

2. Mệnh bần tiện:

Quý Quý Quý Mậu

Hợi Hợi Hợi Ngọ

Ba trụ Quý Hợi, một trụ Mậu Ngọ, tượng thủy nhiều thổ sụp; như hành hỏa thổ ứng có
thể ít cát, nhưng mệnh này nghịch hành Tây Bắc, đôi mắt bị mù.

『Tháng 11 』

* Thường lý:
Quý sinh tháng Tý, Nhật nguyên đắc lộc, điều hậu là gấp, chuyên thủ Bính hỏa; thân
cường thân nhược, sau này luận tiếp. Thân nhược, trước thủ Canh Tân, nhưng không thể
không có Bính sười ấm, nếu không, thủy lãnh kim hàn, cả hai đều có tượng bị vô sinh.
Cách ngôi không hợp, phú quý là có chuẩn.
* Biến lý:
+ Can khổ thấy Nhâm thủy, chi thành thủy cục, khí chuyển chạy khắp nơi, lại phải cần
Mậu chế, nhưng vẫn phải cần Bính phò tá, là Tài Quan tương sinh, tất nhiên phú quý; có
Mậu không có Bính, cuối cùng vẫn bần tiện.

Page 71

Ví dụ:
1. Quý mệnh:

Đinh Nhâm Quý Giáp

Hợi Tý Sửu Dần

Nữ mệnh. Địa chi thành thủy phương, Nhâm thủy thấu xuất, kỳ diệu ở giờ thấy Giáp
Dần, tiết thủy lám ấm cục, bắt đầu nhờ chỗ này; vận chạy Đông Nam, Phu vinh Tử tú,
phú quý có thừa.

2. Mệnh tầm thường:

Quý Giáp Quý Nhâm

Hợi Tý Hợi Tý

Thủy vượng dụng Giáp mộc tiết tú, Giáp trường sinh ở Hợi, nguyên cục không có hỏa,
thấp mộc khó lấy sinh hỏa cháy; hai chữ phú quý , khó mà cưỡng cầu, về sau hành hỏa
vận, chỉ chủ trường thọ.

『 Tháng 12 』

* Thường lý:
Quý sinh tháng Sửu, Thất Sát nắm lệnh; điều hậu là gấp, chuyên thủ Bính hỏa; thân
cường, lại hỷ Mậu Kỷ, Bính hỏa phụ tá; thân nhược, phải thấy Canh Tân, nhưng trong
cục không thể không có các chữ Bính Ngọ Dần.
* Biến lý:
+ Phàm hỏa ở mùa đông, tất cần thông căn ở Dần Tị Ngọ, có lực mới cát, có phá thì
hung.
+ Nếu Nhâm thủy xuất ra can, thủy chuyển cường, Bính thấu có căn, tức là chi dưới tàng
Mậu cũng có thủ quý, danh là『 Thủy phụ dương quang 』, người hiển quý.
+ Tháng Sửu có Kỷ Quý Tân đồng cung, Kỷ Tân xuất ra can, lại thấy Đinh thấu, sinh ban
đêm là quý, danh là『 Tuyết dạ đăng quang cách 』, là cách phú quý.
+ Quý ở ba tháng mùa đông, khí thuộc đang vượng, nhưng Quý thủy rất nhu, tuy vượng
mà không có thế lực chạy khắp nơi, cho nên nguyên cục không thấy Nhâm thủy trợ giúp
chảy tràn lan, bất tất phải dụng Mậu, thân cường dụng Kỷ Sát là tốt nhất.

Ví dụ:
1. Quý mệnh:

Giáp Đinh Quý Nhâm

Ngọ Sửu Mùi Tý

Quý thấy Nhâm Tý, Quý lấy Nhâm luận, thân cường dụng Giáp mộc tiết khí; vận hành
mộc hỏa, phú quý song toàn.

2. Mệnh Khất cái:

Quý Ất Quý Quý

Sửu Sửu Sửu Sửu

Ất mộc không thể tiết thủy, cho nên nguyên mệnh không có hỏa; tình huống lại có vận
chạy thủy kim, một lúc bần như rửa sạch, sa vào làm khất cái.

Similer Documents